Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HÌNH HỌC VI PHÂN NÂNG CAO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: LL&PPDH TOAN -K17-CTU
Người gửi: Lê Viết Minh Triết (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:15' 16-08-2013
Dung lượng: 744.1 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn: LL&PPDH TOAN -K17-CTU
Người gửi: Lê Viết Minh Triết (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:15' 16-08-2013
Dung lượng: 744.1 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP CHƯƠNG 3
TÍCH PHÂN TRÊN ĐA TẠP
Bài tập 3.1. Cho là một đa tạp k-chiều định hướng được. Chứng minh rằng, tồn tại một ánh xạ sao cho và có hạng đối với mọi .
Bài tập 3.2. Giả sử M là một đa tạp (n-1) chiều trong Rn và là một tập hợp các đầu mút của tất cả các vectơ pháp tuyến có độ dài (dựng cả hai hướng). Ngoài ra ta giả thuyết thêm rằng với khá bé sao cho cũng là một đa tạp (n-1) chiều. Chứng minh rằng. khi đó định hướng được (ngay cả khi M không định hướng được).
Giải
Lấy và ánh xạ g: trong lân cận của điểm a và ánh xạ h: sao cho và .
Khi đó ta có hệ toạ độ của dạng và của dạng . Chọn một định hướng cho mỗi miền để thêm (tương ứngcho định hướng thông thường trên Rn. Đây là một định hướng cho .
Trong trường hợp lá Mobius, tướng ứng với một đường tròn .
tập 3.3. Giả sử g: khả vi và g’(x) có hạng p đối với mọi điểm x mà g(x) = 0. Nếu f: là khả vi và đạt cực trị tại a thuộc g-1(0). Chứng minh rằng tồn tại các số sao cho .
Giải
Ta gọi giá trị lớn nhất thuộc g-1(0) là giá trị lớn nhất bị ràng buộc bởi điều kiện gi = 0.
Ta dễ dàng giải được hệ phương trình này.
Đặt biệt nếu g:, ta có thể giải n + 1 phươngtrình:
Trong n + 1 biến a1 ,...., an, ,
Điều này rất đơn giản nếu ta bỏ phương trình g(a) = 0. Đây là phương pháp Lagrange, không phụ thuộc thì được gọi là hệ số Lagrange.
Bài tập 3.4. Giả sử M là đa tạp k-chiều có biên. Khi đó là một đa tạp -chiều còn M là đa tạp k-chiều.
Giải
Nếu M là đa tạp k-chiều thì thì không thể đồng thời thỏa mãn cả 2 điều kiện (M) và (M’)
Để chứng minh là đa tạp -chiều ta cần chứng minh Umởn chứa x, VmởRn và vi phôi h: U sao cho:
h(U) = VRk-1x{0}) = {x| xk = xk+1=…=xn = 0}
. Do M là đa tạp k-chiều
Suy ra tồn tại bộ ba {U, V, h} của x trong điều kiện (M’), trong đó Umởn chứa x, VmởRn và vi phôi h: U sao cho:
h(U) = V= (Hkx{0}) = {x| xk0 và xk+1=…=xn = 0}
Ta cần chứng minh hk(x)=0 (thành phần thứ k của h(x)=0).
Nghĩa là h biến mỗi điểm trên thành mỗi điểm trên biên của Hk x {0}.
Nếu trái lại hk(x)0
Khi đó, h(x)(Hkx{0}) = {x| xk>0 và xk+1=…=xn = 0}
Mà Hk x {0}=(Rk x {0}){xRn| xk>0}
=(Rk x {0})V’
Với V’={xRn| xk>0} là tập mở trong Rn.
Đặt V1=VV’ , U1=h-1(V1)
V1, U1 là các tập mở của Rn
Xét ánh xạ thu hẹp h’=h|U1: U1V1
Khi đó h’ là vi phôi thỏa mãn h’(U1M) = V1(Rk x {0})
Vậy x thõa mãn điều kiện (M) (vô lý)
và bộ ba{U,V,h} của x trong điều kiện (M’) thì h(x)V đồng thời h(x)Hk x {0}.
Ta lại có hk(x)=0
h(x)Rk-1 x {0}
Với mọi x không nằm trên thì không có tính chất này
Do đó h(U) = VRk-1 x {0})
Vậy là một đa tạp -chiều
Ngoài ra những điểm không thuộc (M’) phải thuộc M nên M là đa tạp k-chiều.
Bài tập 3.5. Cho ARn là một tập mở sao cho bdA là một đa tạp -chiều. Chứng minh rằng là đa tạp n-chiều có biên.
Giải
Vì
TÍCH PHÂN TRÊN ĐA TẠP
Bài tập 3.1. Cho là một đa tạp k-chiều định hướng được. Chứng minh rằng, tồn tại một ánh xạ sao cho và có hạng đối với mọi .
Bài tập 3.2. Giả sử M là một đa tạp (n-1) chiều trong Rn và là một tập hợp các đầu mút của tất cả các vectơ pháp tuyến có độ dài (dựng cả hai hướng). Ngoài ra ta giả thuyết thêm rằng với khá bé sao cho cũng là một đa tạp (n-1) chiều. Chứng minh rằng. khi đó định hướng được (ngay cả khi M không định hướng được).
Giải
Lấy và ánh xạ g: trong lân cận của điểm a và ánh xạ h: sao cho và .
Khi đó ta có hệ toạ độ của dạng và của dạng . Chọn một định hướng cho mỗi miền để thêm (tương ứngcho định hướng thông thường trên Rn. Đây là một định hướng cho .
Trong trường hợp lá Mobius, tướng ứng với một đường tròn .
tập 3.3. Giả sử g: khả vi và g’(x) có hạng p đối với mọi điểm x mà g(x) = 0. Nếu f: là khả vi và đạt cực trị tại a thuộc g-1(0). Chứng minh rằng tồn tại các số sao cho .
Giải
Ta gọi giá trị lớn nhất thuộc g-1(0) là giá trị lớn nhất bị ràng buộc bởi điều kiện gi = 0.
Ta dễ dàng giải được hệ phương trình này.
Đặt biệt nếu g:, ta có thể giải n + 1 phươngtrình:
Trong n + 1 biến a1 ,...., an, ,
Điều này rất đơn giản nếu ta bỏ phương trình g(a) = 0. Đây là phương pháp Lagrange, không phụ thuộc thì được gọi là hệ số Lagrange.
Bài tập 3.4. Giả sử M là đa tạp k-chiều có biên. Khi đó là một đa tạp -chiều còn M là đa tạp k-chiều.
Giải
Nếu M là đa tạp k-chiều thì thì không thể đồng thời thỏa mãn cả 2 điều kiện (M) và (M’)
Để chứng minh là đa tạp -chiều ta cần chứng minh Umởn chứa x, VmởRn và vi phôi h: U sao cho:
h(U) = VRk-1x{0}) = {x| xk = xk+1=…=xn = 0}
. Do M là đa tạp k-chiều
Suy ra tồn tại bộ ba {U, V, h} của x trong điều kiện (M’), trong đó Umởn chứa x, VmởRn và vi phôi h: U sao cho:
h(U) = V= (Hkx{0}) = {x| xk0 và xk+1=…=xn = 0}
Ta cần chứng minh hk(x)=0 (thành phần thứ k của h(x)=0).
Nghĩa là h biến mỗi điểm trên thành mỗi điểm trên biên của Hk x {0}.
Nếu trái lại hk(x)0
Khi đó, h(x)(Hkx{0}) = {x| xk>0 và xk+1=…=xn = 0}
Mà Hk x {0}=(Rk x {0}){xRn| xk>0}
=(Rk x {0})V’
Với V’={xRn| xk>0} là tập mở trong Rn.
Đặt V1=VV’ , U1=h-1(V1)
V1, U1 là các tập mở của Rn
Xét ánh xạ thu hẹp h’=h|U1: U1V1
Khi đó h’ là vi phôi thỏa mãn h’(U1M) = V1(Rk x {0})
Vậy x thõa mãn điều kiện (M) (vô lý)
và bộ ba{U,V,h} của x trong điều kiện (M’) thì h(x)V đồng thời h(x)Hk x {0}.
Ta lại có hk(x)=0
h(x)Rk-1 x {0}
Với mọi x không nằm trên thì không có tính chất này
Do đó h(U) = VRk-1 x {0})
Vậy là một đa tạp -chiều
Ngoài ra những điểm không thuộc (M’) phải thuộc M nên M là đa tạp k-chiều.
Bài tập 3.5. Cho ARn là một tập mở sao cho bdA là một đa tạp -chiều. Chứng minh rằng là đa tạp n-chiều có biên.
Giải
Vì
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất